Quy định cấp phát bảo hộ lao động có nhiều nội dung doanh nghiệp cần nắm rõ để tránh sai sót trong quá trình thực hiện. Wiki Bảo Hộ Lao Động sẽ cùng bạn tìm hiểu những quy định quan trọng, từ đối tượng, nguyên tắc đến trách nhiệm cấp phát PPE theo quy định hiện hành.
Quy định cấp phát bảo hộ lao động là gì?
Quy định cấp phát bảo hộ lao động là các quy định pháp lý về trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc cung cấp miễn phí phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE) cho người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm, độc hại, nhằm bảo đảm an toàn và bảo vệ sức khỏe trong quá trình làm việc.
Hiện nay, quy định về cấp phát bảo hộ lao động được áp dụng theo:
- Bộ luật Lao động 2019.
- Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
- Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH, quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động.

Điều kiện để được cấp phát bảo hộ lao động
Người lao động trực tiếp tham gia sản xuất, tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm
Theo quy định cấp phát bảo hộ lao động, người lao động trực tiếp làm việc tại nơi có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại sẽ được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp. Việc thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học là căn cứ quan trọng để xác định nhu cầu cấp phát bảo hộ lao động.
- Làm việc trong xưởng sản xuất có máy móc, thiết bị công nghiệp.
- Xử lý hóa chất, sơn, thực hiện hàn, cắt kim loại.
- Thi công công trình trên cao, trong hầm lò hoặc môi trường hạn chế.
Làm việc trong môi trường có nguy cơ tai nạn, bệnh nghề nghiệp
Những môi trường có nguy cơ gây ngộ độc nghề nghiệp, tổn thương mắt, da, hệ hô hấp hoặc tai nạn lao động do trơn trượt, điện giật, va đập cũng thuộc nhóm công việc cần được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp.
Các ngành nghề thường có nguy cơ cao gồm xây dựng, thi công công trình, khai thác mỏ và khoáng sản, dầu khí, sản xuất hóa chất, thực phẩm, dược phẩm, điện lực, cơ khí, luyện kim,…
Hợp đồng lao động còn hiệu lực
Theo quy định về cấp phát bảo hộ lao động, người lao động đang làm việc và có hợp đồng lao động hợp pháp, còn hiệu lực thuộc diện được xem xét trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với công việc.
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn.
- Người lao động thử việc nếu thực tế làm công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.
Trường hợp không thuộc diện cấp phát
- Người làm việc tự do, không thuộc quan hệ lao động và không có yêu cầu sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân.
- Người đã nghỉ việc hoặc chuyển sang vị trí không còn tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.
- Thực tập sinh không trực tiếp thực hiện công việc có nguy cơ mất an toàn.

Đối tượng được cấp phát bảo hộ lao động
Toàn thể người lao động có hợp đồng và làm việc tại vị trí có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại thuộc diện được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với công việc.
- Công nhân, kỹ thuật viên, người vận hành máy móc, thiết bị
- Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, giám sát viên làm việc trực tiếp tại hiện trường
- Lao động thời vụ (nếu có quy định trong hợp đồng)
Niên hạn sử dụng đồ bảo hộ lao động
Theo quy định, thời gian cấp phát và thay thế đồ bảo hộ được xác định dựa trên vị trí công việc, mức độ nguy hiểm và điều kiện làm việc.
- Cấp theo định kỳ: Thực hiện theo thời gian sử dụng phù hợp như 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm.
- Cấp lại khi hư hỏng: Thay thế khi đồ bảo hộ bị hư hỏng, xuống cấp hoặc không còn đảm bảo khả năng bảo vệ.
- Cấp bổ sung khi thay đổi công việc: Trang bị thêm hoặc thay đổi phương tiện bảo vệ khi người lao động chuyển sang vị trí có yêu cầu bảo hộ khác.
Tùy từng loại phương tiện và điều kiện sử dụng, thời gian cấp phát và thay thế sẽ có sự khác nhau. Bảng dưới đây tổng hợp niên hạn sử dụng tham khảo của một số đồ bảo hộ lao động phổ biến:
| STT | Loại bảo hộ lao động | Đơn vị | Số lượng | Niên hạn sử dụng |
| 1 | Mũ bảo hộ | Cái | 1 | 24 tháng |
| 2 | Mũ sao cành tùng (bảo vệ) | Cái | 1 | 18 tháng |
| 3 | Quân hàm, cầu vai bảo vệ | Bộ | 1 | 18 tháng |
| 4 | Quần áo bảo vệ | Bộ | 2 | 12 tháng |
| 5 | Áo khoác bảo vệ mùa đông | Chiếc | 1 | 12 tháng |
| 6 | Đèn pin và các công cụ hỗ trợ khác | Chiếc | 1 | 12 tháng |
| 7 | Giày bảo hộ | Đôi | 1 | 06 tháng |
| 8 | Quần áo bảo hộ | Bộ | 2 | 12 tháng |
| 9 | Áo mưa | Bộ | 1 | 24 tháng |
| 10 | Ủng | Đôi | 1 | 12 tháng |
| 11 | Khẩu trang BHLĐ | Cái | 1 | 01 tháng |
| 12 | Găng tay | Đôi | 1 | 01 tháng |
| 13 | Kính BHLĐ | Cái | 1 | 06 tháng |
| 14 | Mặt nạ BHLĐ | Cái | 1 | 18 tháng |
Trách nhiệm và chế tài nếu không cấp phát bảo hộ lao động
Trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Lập kế hoạch và bảo đảm cấp phát PPE phù hợp với từng vị trí công việc.
- Tổ chức hướng dẫn, huấn luyện người lao động sử dụng đúng cách.
- Theo dõi việc cấp phát, kiểm tra và thay thế khi PPE hư hỏng hoặc không còn đảm bảo an toàn.
Trách nhiệm của người lao động
- Sử dụng PPE đúng mục đích và đúng quy định.
- Báo cáo khi PPE bị hư hỏng, mất hoặc không còn đảm bảo khả năng bảo vệ.
- Không tự ý cho mượn hoặc sử dụng PPE sai chức năng.
Chế tài xử phạt
- Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, phạt hành chính từ 5 đến 20 triệu đồng nếu doanh nghiệp không cấp phát PPE đúng quy định.
- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu tai nạn lao động nghiêm trọng xảy ra do không cấp phát hoặc cấp phát không đúng loại bảo hộ lao động.
- Phải bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả đối với người lao động khi vi phạm gây ra tai nạn, tổn hại sức khỏe hoặc tính mạng.
Kết luận
Tuân thủ đúng quy định cấp phát bảo hộ lao động giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý và bảo vệ người lao động. Để hiểu rõ hơn về quy định và cách thực hiện, Wiki Bảo Hộ Lao Động cung cấp những thông tin cần thiết, giúp doanh nghiệp cấp phát PPE đúng quy định và sử dụng hiệu quả.

